Khi Nhà nước kiến tạo, hiệp hội điều phối, doanh nghiệp dẫn dắt, và nông dân giữ gốc rễ, hạt gạo Việt sẽ không còn vô danh.
Còn nhớ hình ảnh quen thuộc trong ký ức tuổi thơ: sáng mùa gặt, bà tôi ngồi bên sân phơi, những hạt lúa vàng óng ánh dưới nắng, mùi rơm mới thơm nồng. Bà nói: “Hạt gạo này không chỉ nuôi cái bụng, mà còn giữ hồn quê, giữ cả sự sống của làng ta”.
Ngày nay, hạt gạo Việt đã vượt khỏi luỹ tre làng, vươn ra khắp năm châu. Nhưng trên bao bì ngoài kia, người ta thấy nhiều cái tên lạ, ít khi nhận ra đó là hạt gạo đến từ Việt Nam. Chúng ta xuất khẩu nhiều, nhưng chưa xuất khẩu thương hiệu. Hạt gạo Việt có mặt khắp nơi, đứng ở tốp đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu và kim ngạch, nhưng đôi khi lại vô danh. Đã đến lúc chúng ta phải xây dựng Thương hiệu gạo Việt Nam - như một lời hứa với thế giới.
Thương hiệu gạo Việt Nam là gì?
Đó là một “thương hiệu ô dù” quốc gia (umbrella brand), bao trùm mọi sản phẩm gạo được sản xuất từ vùng đất lúa Việt Nam, đặc biệt là từ Đồng bằng sông Cửu Long - vựa lúa của cả nước. Thương hiệu này khẳng định:
• Gạo Việt Nam đạt chuẩn chất lượng cao, an toàn, đồng nhất.
• Được canh tác bằng phương pháp giảm phát thải, gắn với cam kết tăng trưởng xanh.
• Có truy xuất nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
• Gắn liền với câu chuyện văn hoá, lịch sử, và con người Việt Nam.
Ý nghĩa và giá trị
• Kinh tế: đưa gạo Việt từ xuất khẩu số lượng sang xuất khẩu giá trị, bán được giá cao hơn nhờ niềm tin thương hiệu.
• Môi trường: thực hiện cam kết giảm phát thải khí metan, góp phần hiện thực hoá mục tiêu Net Zero 2050.
• Xã hội: nâng tầm hình ảnh người nông dân từ người sản xuất nhỏ lẻ thành “người nông dân tri thức” của nền nông nghiệp xanh.
• Văn hoá và ngoại giao: hạt gạo Việt trở thành “đại sứ mềm” trên bàn ăn quốc tế, mang theo bản sắc và tình người Việt.
Lợi thế cạnh tranh của gạo Việt
• Quy mô vùng nguyên liệu: Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, giảm phát thải tại ĐBSCL.
• Giống quý: ST24, ST25 – từng được vinh danh là gạo ngon nhất thế giới; nhiều giống nếp đặc sản, gạo thơm truyền thống.
• Sinh thái đặc thù: mô hình lúa - tôm, lúa - sen, lúa hữu cơ.
• Khả năng đáp ứng thị trường xanh: quy trình tưới ngập khô xen kẽ, phân bón thông minh, canh tác tuần hoàn.
• Câu chuyện “Gạo xanh - Tương lai xanh”: khác biệt với gạo Thái Lan hay Ấn Độ.
![]() |
Vai trò bốn chủ thể
• Nhà nước:
◦ Ban hành tiêu chuẩn “Vietnam Green Rice”.
◦ Đầu tư hệ thống thủy lợi, kho ngoại quan, trung tâm kiểm nghiệm, hạ tầng truy xuất số.
◦ Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại thị trường quốc tế.
• Hiệp hội Lúa gạo Việt Nam (VIETRISA):
◦ Nhạc trưởng điều phối ngành, dự báo cung cầu.
◦ Quản lý cấp quyền sử dụng thương hiệu “Gạo Việt Nam”.
◦ Tập huấn, tri thức hóa nông dân, HTX, doanh nghiệp
• Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), doanh nghiệp:
◦ Đầu tư chế biến sâu: gạo túi nhỏ, gạo hữu cơ, sản phẩm từ cám – trấu.
◦ Giữ chữ tín: ổn định chất lượng, minh bạch truy xuất.
◦ Đổi mới bao bì, thương mại điện tử, phát triển thương hiệu thứ cấp.
• Nông dân và HTX:
◦ Người giữ chất lượng đầu nguồn, áp dụng canh tác giảm phát thải.
◦ Liên kết hội quán, HTX để đủ quy mô, đồng nhất chất lượng.
◦ Chính là linh hồn câu chuyện thương hiệu: gương mặt, nụ cười, giọt mồ hôi nông dân xuất hiện trong thông điệp.
Giải pháp thực hiện
1. Thương hiệu và bảo hộ: hoàn thiện bộ nhận diện “Vietnam Rice – Gạo Việt Nam xanh”, đăng ký tại các thị trường trọng điểm.
2. Tổ chức ngành hàng: kiện toàn Hiệp hội Lúa gạo Việt Nam thành “nhạc trưởng”, xây dựng trung tâm dữ liệu cung - cầu.
3. Tiêu chuẩn và truy xuất: áp dụng bắt buộc mã vùng trồng, QR code, truy xuất số.
4. Chế biến - logistics - bao bì: đầu tư nhà máy hiện đại, silo, kho lạnh, bao bì thân thiện môi trường.
5. Tiếp thị và kể chuyện: xây dựng “Câu chuyện gạo Việt Nam xanh” từ đồng ruộng ĐBSCL đến bàn ăn thế giới; tổ chức Lễ hội Gạo Việt Nam định kỳ.
6. Tài chính và khuyến khích: lập Quỹ xúc tiến gạo quốc gia; ưu đãi đầu tư cho DN chế biến xanh, bao bì sinh học.
7. Nhân lực và tri thức: STEM trong giáo dục nông nghiệp; tri thức hoá nông dân; ươm tạo khởi nghiệp gạo xanh.
![]() |
Rào cản
• Sản xuất nhỏ lẻ, khó đồng nhất.
• Thiếu kỷ luật trong thực thi tiêu chuẩn.
• Gian lận thương mại, mạo danh thương hiệu.
• Biến đổi khí hậu, hạn mặn, xâm nhập mặn.
• Tư duy ngắn hạn, cạnh tranh phá giá.
Bài học thế giới
• Thái Lan: gạo Hom Mali - chứng nhận tập trung.
• Nhật Bản: gạo Koshihikari - vừa công nghệ, vừa truyền thống.
• Ấn Độ: gạo Basmati - bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trở thành biểu tượng toàn cầu.
• Việt Nam: ST25 và nhiều giống đặc sản khác + cơ hội để nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Gợi ý cho Việt Nam
• Chọn gạo thơm, gạo hữu cơ, gạo lúa - tôm làm mũi nhọn.
• Tổ chức Lễ hội Gạo Việt Nam xanh định kỳ, mang tầm quốc tế.
• Khuyến khích đầu tư tư nhân, phát triển DN vừa và nhỏ từ hộ kinh doanh.
• Xây dựng Quỹ xúc tiến gạo quốc gia.
• Liên kết chặt chẽ Nhà nước - Hiệp hội - Doanh nghiệp - Nông dân.
Lời kết
Thương hiệu Gạo Việt Nam xanh không chỉ là câu chuyện kinh tế. Nó là câu chuyện của niềm tin: niềm tin vào chất lượng, niềm tin vào sự tử tế, niềm tin vào tương lai xanh của Đồng bằng sông Cửu Long.
Khi Nhà nước kiến tạo, hiệp hội điều phối, doanh nghiệp dẫn dắt, và nông dân giữ gốc rễ, hạt gạo Việt sẽ không còn vô danh. Nó sẽ đi xa hơn, bán được giá hơn, được yêu mến hơn - trở thành đại sứ xanh của Việt Nam trên bàn ăn thế giới. Và khi ấy, thu nhập của người nông dân được nâng cao.
Thịnh vượng khởi đầu từ người trồng lúa!
Lê Minh Hoan